-
GIỚI THIỆU
Là cơ sở khám chữa bệnh đầu tiên của MEDLATEC có trụ sở tại 42 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội. Ra đời và phát triển từ năm 1996 đến nay, bệnh viện không ngừng được đông đảo người dân tin tưởng và hài lòng sử dụng dịch vụ.
Quy tụ được đội ngũ chuyên gia, bác sĩ đầu ngành giàu kinh nghiệm, cùng sở hữu hệ thống máy xét nghiệm hiện đại bậc nhất Việt Nam, đầu tư đồng bộ hệ thống máy móc các chuyên khoa như máy nội soi tiêu hóa ống mềm, CT 128 dãy, siêu âm 4D,… Vì vậy, bệnh viện có điều kiện phục vụ tốt nhất nhu cầu khám chữa bệnh của người dân.
Bệnh viện phục vụ khám chữa bệnh tất cả các ngày trong tuần, kể cả ngày Lễ/Tết, từ 7h00 (mùa đông 7h30) đến 17h. Trực 24/24h với các dịch vụ Cấp cứu điều trị, Xét nghiệm, Chẩn đoán hình ảnh (Siêu âm, chụp X-quang).
Lấy hoạt động khám chữa bệnh phục vụ cộng đồng là mũi nhọn, bên cạnh thương hiệu y tế hàng đầu, MEDLATEC đã được định hướng phát triển mô hình tập đoàn MED GROUP với đa dạng các lĩnh vực như: Y tế (MEDLATEC), Dược phẩm (MEDPharma), Trang thiết bị (MEDAZ), Văn hóa (MEDDOM).
Đặc biệt, với định hướng phát triển thành tập đoàn hoạt động đa ngành, bên cạnh mũi nhọn y tế, MED GROUP hiện các đơn vị thành viên gồm:
- Năm 2008, Trung tâm Nghiên cứu, Bảo tồn di sản tiến sĩ Việt Nam, nay là Trung tâm Di sản các nhà khoa học Việt Nam (viết tắt MEDDOM) được thành lập, hiện có trụ sở tại 561 đường Lạc Long Quân, phường Thụy Khuê, quận Tây Hồ, Hà Nội. Đồng thời, thành lập Công viên Di sản các nhà khoa học Việt Nam (MEDDOM PARK), có địa chỉ tại Xóm Tiềng, xã Bắc Phong, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình.
- Năm 2014, thành lập Công ty TNHH Dịch vụ và Tổng hợp MEDAZ Việt Nam.
- Năm 2017, Công ty Cổ phần Công nghệ và Dịch vụ MEDCOM.
- Năm 2017, thành lập Công ty TNHH Xây dựng MEDICONS.
- Năm 2018, Công ty TNHH Dược phẩm MEDAZ PHARMA thành lập.
- Năm 2020, Công ty Cổ phần Công nghệ và Dịch vụ y tế số (MED-ON).
- Năm 2021, Công ty Cổ phần Dịch vụ Chẩn đoán hình ảnh (MEDIM).

CƠ SỞ VẬT CHẤT
Để có được kết quả khám nhanh chóng, chính xác, bệnh viện đầu tư những máy móc, thiết bị hiện đại bậc nhất từ các nước nổi tiếng hàng đầu thế giới như Mỹ, Đức, Nhật Bản nhằm phục vụ tốt nhất nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng tăng của người dân.
2.1 Hệ thống máy xét nghiệm đạt chuẩn quốc tế ISO 15189:2012
2.1.1 Hệ thống máy huyết học
– Xét nghiệm tế bào máu ngoại vi bằng máy laser Sysmex XN-1000/Nhật Bản
– Máy nhóm máu tự động Orthor vision
– Máy đông máu tự động STA R MAX / Pháp
Hệ thống xét nghiệm tự động hiện đại, nhập khẩu.
2.1.2 Hệ thống máy Hóa sinh – miễn dịch
-
- Máy miễn dịch tự động Lumipulse G1200/ Nhật Bản.
- Hệ thống tự động hoàn toàn Cobas 8100/ Thụy Sĩ.
-
- Hệ thống tự động hoàn toàn Atellica CH 930/ Đức.
- Máy miễn dịch tự động Cobas e801/ Thụy Sĩ.
- Máy sinh hóa tự động Cobas c702/ c502/ Thụy Sĩ.
- Hệ thống tự động hoàn toàn Abbott A3600/ Mỹ.
- Máy miễn dịch tự động Architect i2000SR/ Mỹ.
- Máy sinh hóa tự động Architect c16/ Mỹ.
- Máy xét nghiệm HbA1C HLC-723G11,Tosoh G11/ Nhật Bản.
- Máy xét nghiệm HbA1C Premier Hb 9210, Trinity Biotech/ USA.
- Hệ thống tích hợp xét nghiệm nước tiểu/ cặn tự động LabUMat 2/ Urised/ Hungary.
- Máy xét nghiệm miễn dịch tự động LIAISON XL/ Mỹ.
2.1.3 Hệ thống máy Vi sinh
-
- Hệ thống sinh học phân tử tự động Cobas 6800/ Thụy Sĩ.
- Máy nuôi cấy Lao Bactec MGIT 960 Becton/ Mỹ.
Máy nuôi cấy Lao Bactec MGIT 960 Becton/ Mỹ
- Hệ thống sinh học phân tử tự động Abbott Alinity/ Mỹ.
2.1.4 Hệ thống máy Giải phẫu bệnh
-
Máy nhuộm tiêu bản tự động Compass Stain/ Mỹ.
-
Máy đúc bệnh phẩm SLEE/ Đức.
-
Máy cắt tiêu bản Thermo HM 325/ Anh Quốc.
-
Máy xử lý mẫu tế bào cổ tử cung Thinprep T5000/ Mỹ.
2.1.5 Hệ thống máy Di truyền
-
Máy giải trình tự MGISEQ-200.
-
Máy chuẩn bị thư viện tự động MGISP-100 sàng lọc trước sinh không xâm lấn (NIPT).
-
Máy điện di mao quản ABI3500/ Mỹ.
Cùng các hệ thống máy xét nghiệm hiện đại khác.
2.2 Hệ thống máy Chẩn đoán hình ảnh – Thăm dò chức năng
- Máy siêu âm màu 3D, 4D;
- Máy X-quang kỹ thuật số;
- Máy đo Fibroscan;
- Máy X-quang tuyến vú (Mamography);
- Máy đo loãng xương 3 vị trí;
- Máy đốt sóng cao tần;
- Máy sinh thiết vú hút chân không;
- Máy siêu âm đàn hồi mô;
- Máy chụp cộng hưởng từ (MRI) hiện đại bậc nhất Việt Nam – bước tiến vượt bậc trong ngành chẩn đoán hình ảnh giúp phát hiện sớm các bệnh lý, đặc biệt là phát hiện sớm khối u có kích thước nhỏ mà kỹ thuật thông thường khó phát hiện, từ đó nâng cao hiệu quả chẩn đoán và theo dõi bệnh sau điều trị.
Máy chụp cộng hưởng từ
- Máy chụp cắt lớp vi tính 128 dãy (CT Scanner) – “chìa khóa vàng” trong chẩn đoán và điều trị bệnh, đặc biệt là các bệnh lý khó chẩn đoán như: Ung thư phổi, bệnh lý ở phổi, bệnh lý mạch máu, bệnh lý đường tiêu hóa, bệnh lý về xương,…
- Máy nội soi tiêu hóa ống mềm CV 170 Olympus (Nhật Bản) giúp chẩn đoán nhanh chóng, chính xác, an toàn các bệnh lý Tiêu hóa.
Máy chụp cắt lớp vi tính 128 dãy
2. ĐỘI NGŨ BÁC SĨ
2.1. TTND.GS.AHLĐ.BSCC Nguyễn Anh Trí

-
-
- T11/1985 – T11/1997: Bác sĩ khoa Huyết học – Truyền máu, Bệnh viện Hữu nghị; Ủy viên BCH Đoàn Thanh niên Công sản Hồ Chí Minh – Bệnh viên Hữu nghị.
- T12/1997 – T9/1999: Phó Trưởng khoa Huyết học – Truyền máu, Bệnh viện Hữu nghị.
- T10/1999 – T4/2003: Trưởng khoa Huyết học – Truyền máu, Bệnh viện Hữu Nghị; Từ T1/2000: Bí thư Chi bộ xét nghiệm; Từ T9/2000: Ủy viên BCH Đảng ủy Bệnh viên Hữu nghị.
- T5/2003 – T3/2004: Viện trưởng Viện Huyết học và Truyền máu, Bệnh viên Bạch Mai.
- T4/2004 – T6/2005: Bí thư Chi bộ, Viện trưởng Viện Huyết học và Truyền máu Trung ương; Giám đốc Ban quản lý dự án Trung tâm truyền máu khu vực Hà Nội; Giám đốc Ban quản lý Chương trình An toàn Truyền máu Quốc gia.
- T7/2005 – T9/2017:
– Bí thư Đảng ủy, Viện trưởng Viện Huyết học và Truyền máu Trung ương.
– Phó chủ nhiệm bộ môn Huyết học – Truyền máu, trường Đại học Y Hà Nội.
– Giám đốc Ban quản lý dự án Trung tâm truyền máu khu vực Hà Nội.
– Giám đốc Ban quản lý Chương trình An toàn Truyền máu Quốc gia.
– Chủ tịch Hội Huyết học – Truyền máu thành phố Hà Nội.
– Chủ tịch Hội Huyết học – Truyền máu Việt Nam.
– Chủ tịch Hội Rối loạn đông máu Việt Nam; Chủ tịch Hội Tan máu bẩm sinh Việt Nam.
– Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng tư vấn truyền máu quốc gia.
– Ủy viên BCĐ quốc gia về vận động hiến máu nhân đạo.
– Ủy viên Ban chấp hành trung ương Hội Chữ thập đỏ Việt Nam.
– Ủy viên Ban chấp hành Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam (khóa X).
-
- Từ T6/2016: Là đại biểu Quốc hội khoá XIV.
- T10/2017 – T11/2020: Chủ tịch Hội đồng cố vấn, Bệnh viên Đa khoa MEDLATEC. Từ T4/2018 Bí thư Đảng ủy – Đảng bộ Công ty THNN Công nghệ và xét nghiệm Y học MEDLATEC. Là đại biểu Quốc hội khoá XIV.
- T12/2020 – nay: Chủ tịch Hội đồng cố vấn MEDLATEC GROUP; Chủ tịch Hội đồng Khoa học công nghệ và đào tạo MEDLATEC GROUP; Ủy viên Đoàn chủ tịch, Liên hiệp các Hội Khoa học và kỹ thuật Việt Nam (khóa VIII); Là đại biểu Quốc hội khoá XV.
Quá trình học tập
-
- 1976 – 1982: Học Đại học, Đại học Y Hà Nội.
- 1985: Tốt nghiệp Bác sĩ nội trú, ngành Huyết học – Truyền máu khóa 9, Đại học Y Hà Nội.
- 1993: Bảo vệ thành công luận án Phó tiến sĩ y khoa chuyên ngành Huyết học – Truyền máu tại Học viện Quân y. Đề tài: “Đặc điểm lâm sàng và huyết học của quá trình chuyển thành Lơxêmi cấp sau một số bệnh cơ quan tạo máu ở người lớn tuổi (tại Bệnh viện Việt Xô)”.
- 1993 – 1994: Thực tập về chuyên đề Medical technology/Clinical test technology (Công nghệ y tế) tại Nhật Bản.
- T11/1996: Tham gia khóa tập huấn về An toàn Truyền máu lần thứ 2 tại Tokyo, Nhật Bản.
- 1998: Tốt nghiệp Bác sĩ chuyên khoa 2.
- 1998 – 2000: Học lớp Chính trị cấp cao, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh.
- 2001: Tham gia khóa tập huấn về Chăm sóc và Quản lý sức khỏe người có tuổi tại Hoa Kỳ.
- 2000 – 2003: Học cử nhân Luật, Đại học Luật Hà Nội.
- 2002: Được phong hàm Phó Giáo sư.
- 2011: Được phong hàm Giáo sư.
2.2. PGS.TS.BSCC Nguyễn Quốc Dũng – Chuyên khoa : Chẩn đoán hình ảnh

Hoạt động chuyên ngành
Trình độ: Phó giáo sư
Vị trí quản lý: Phó Chủ tịch hội Điện quang và Y học hạt nhân Việt Nam, Phó Chủ tịch Hội đồng Khoa học công nghệ và đào tạo MEDLATEC GROUP, Giám đốc Trung tâm Chẩn đoán hình ảnh MEDLATEC
Chuyên khoa: Chẩn đoán hình ảnh
Số năm kinh nghiệm: Hơn 40 năm
Quá trình công tác
-
- Nguyên Trưởng khoa Chẩn đoán Hình ảnh Bệnh viện Hữu Nghị.
- Phó trưởng Bộ môn Chẩn đoán hình ảnh Trường Đại Học kỹ thuật Y tế Hải Dương.
- Giám định viên Hội đồng giám định y khoa, Hội đồng Pháp y quốc gia, Hội đồng trang thiết bị công trình Y tế.
- Giảng viêm kiêm nhiệm Đại học y Hà nội, Viện nghiên cứu y- dược lâm sàng 108, Học viện quân Y.
- Nguyên giảng viên kiêm nhiệm Đại học Y Thái bình, Đại học Y Hải Phòng.
Quá trình học tập
-
- 1979 – 1985: Sinh viên Đại học Y Hà Nội.
- 1985 – 1988: Bác sĩ Nội trú khóa XII Đại học Y Hà Nội.
- 1988 – 1993: Bác sĩ Bệnh viện Việt Xô Hà Nội.
- 1993 – 1995: Nghiên cứu sinh Đại học Y Hà Nội.
- 1995 – 1997: Bác sĩ Nội trú Pháp (FFI): Chứng chỉ AFS, BV Rangeuil Toulouse, CH Pháp.
- 1997 – 1999: Bác sĩ Bệnh viện Việt Xô.
- 1999 – 2000: Bác sĩ Nội trú Pháp (FFI): Chứng chỉ AFSA, BV Henri Mondor, Creteil, Paris, CH Pháp.
- 6/2004: Tham gia hội thảo tại Hàn quốc, Singapore.
- 2004 – 2017: Tham gia hội thảo tại Hoa kỳ, Úc, Đài loan, Trung quốc…
- 2002 – đến nay: Hướng dẫn các bác sĩ trẻ đạt thành tích cao trong các hội thao khoa học kỹ thuật, các phong trào của đoàn thể trong bệnh viện, trong ngành (bác sĩ Trịnh Tú Tâm, bác sĩ Nguyễn Hoàng Thịnh đã đạt giải nhất, nhì trong các kỳ hội thao…).
2.3. PGS.TS Nguyễn Thái Sơn – Chuyên khoa : TRUNG TÂM XÉT NGHIỆM MEDLATEC

Hoạt động chuyên ngành
Trình độ: Phó giáo sư
Vị trí quản lý: Nguyên Chủ nhiệm Bộ môn kiêm Chủ nhiệm Khoa Vi sinh, Bệnh viện Quân y 103, Học viện Quân Y; Giám đốc Hệ thống Xét nghiệm MEDLATEC
Chuyên khoa: TRUNG TÂM XÉT NGHIỆM MEDLATEC
Số năm kinh nghiệm: Gần 40 năm
Quá trình công tác
-
- 1989 – 1994: Giảng viên Vi sinh y học tại Học viện Quân Y.
- 1996 – 2000: Giảng viên, nghiên cứu sinh Vi sinh y học tại Học viện Quân Y.
- 2002 – 2007: Phó chủ nhiệm Bộ môn Vi sinh Bệnh viện Quân y 103 kiêm Trưởng phòng Vi sinh – Trung tâm Y dược học quân sự, Học viện Quân y.
- 2007 – 2010: Chủ nhiệm Bộ môn Vi sinh Bệnh viện Quân y 103 kiêm Trưởng phòng Vi sinh – Trung tâm Y dược học quân sự, Học viện Quân y.
- 2010 – 2022: Chủ nhiệm Bộ môn, Khoa Vi sinh – Bệnh viện Quân y 103, Học viện Quân y.
Quá trình học tập
-
- 1989: Tốt nghiệp Bác sĩ đa khoa, Học viện Quân y.
- 1996: Tốt nghiệp khóa học Thạc sĩ chuyên ngành Vi sinh y học, Học viện Quân y.
- 2002: Tốt nghiệp khóa học Tiến sĩ chuyên ngành Vi sinh y học, Học viện Quân y.
- 2000 – 2001: Nghiên cứu viên, thực tập sinh khoa học chuyên ngành Vi sinh và sinh học phân tử, Đại học Lund, Thụy Điển.
- T4/2004: Tham gia khóa đào tạo ngắn hạn “Phát hiện tác nhân NBC” tại Đại học Nagasaki, Nhật Bản.
- T10/2008: Tham gia khóa đào tạo ngắn hạn “Giảng viên An toàn sinh học cấp độ III” tổ chức bởi trường Đại học Emory, Hoa Kỳ và Viện vệ sinh dịch tễ trung ương.
- T2/2010: Tham gia khóa đào tạo ngắn hạn “Chẩn đoán phân tử vi khuẩn lao và vi khuẩn lao kháng thuốc” tại Phòng thí nghiệm tham chiếu vi khuẩn Lao – Viện Sức khỏe Xã hội và Môi trường Hà Lan (RIVM).
- 2010 – 2011: Tốt nghiệp Bác sĩ chuyên khoa II chuyên ngành Vi sinh y học, Học viện Quân Y.
- T8/2011 – T11/2012: Tham gia khóa đào tạo ngắn hạn “Quản lý phòng xét nghiệm y học” tại Viện các tiêu chuẩn lâm sàng và xét nghiệm Hoa Kỳ (CLSI).
- T4/2016: Tham gia khóa đào tạo ngắn hạn “Quản lý rủi ro sinh học” tổ chức bởi Trung tâm thí nghiệm Quốc gia Sandina, Hòa Kỳ và Viện Y học Dự phòng Quân đội.
- T11/2016: Tham gia khóa đào tạo ngắn hạn “Nghiên cứu kháng thuốc trong Labo” tại Viện nghiên cứu các bệnh truyền nhiễm quốc gia Nhật Bản (NIID).
- T2/2017: Tham gia khóa đào tạo ngắn hạn “Đào tạo ISO 15189” tại Văn phòng CDC, Hoa Kỳ tại Hà Nội.
- T4/2019: Tham gia khóa đào tạo ngắn hạn “GCP và đạo đức trong nghiên cứu” của Bộ Y tế.
2.4. PGS.TS.BSCC Phạm Đình Đài – Chuyên khoa : Thần kinh

Hoạt động chuyên ngành
Trình độ: Phó giáo sư
Vị trí quản lý: Phó Chủ tịch Hội Đột quỵ Hà Nội; Phó Chủ tịch Hội Can thiệp mạch thần kinh Việt Nam; Ủy viên Ban chấp hành Hội Đột quỵ Việt Nam; Ủy viên Ban chấp hành Hội Đột quỵ Miền Bắc; Nguyên Chủ nhiệm Khoa Đột quỵ, Nguyên Phó Chủ nhiệm Bộ môn Thần kinh – Bệnh viện Quân y 103, Học viện Quân y; Giám đốc chuyên môn Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC; Chuyên gia Nội Thần kinh – Đột quỵ – Can thiệp mạch thần kinh, Hệ thống Y tế MEDLATEC
Chuyên khoa: Thần kinh
Số năm kinh nghiệm: 35 năm kinh nghiệm
Quá trình công tác
-
- T9/1991 – T3/2001: Trợ lý đào tạo Quản lý giáo dục, Học viện Quân y.
- T4/2001 – T10/2006: Bác sĩ điều trị Khoa Nội Thần kinh, Bệnh viện Quân y 103 – Học viện Quân y.
- T11/2006 – T2/2017: Phó Chủ nhiệm Khoa Đột quỵ, Bệnh viện Quân y 103 – Học viện Quân y.
- T3/2017 – T8/2018: Chủ nhiệm Khoa Đột quỵ, Bệnh viện Quân y 103 – Học viện Quân y
- T8/2018 – T2/2025: Chủ nhiệm Khoa Đột quỵ, Phó Chủ nhiệm Bộ môn Thần kinh – Bệnh viện Quân y 103, Học viện Quân y.
- T7/2025 – nay: Giám đốc chuyên môn Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC; Chuyên gia Nội Thần kinh – Đột quỵ – Can thiệp mạch thần kinh, Hệ thống Y tế MEDLATEC.
Quá trình học tập
-
- 1991: Tốt nghiệp Bác sĩ đa khoa, Học viện Quân y.
- 2000: Tốt nghiệp Bác sĩ Chuyên khoa I chuyên ngành Nội chung, Học viện Quân y.
- 2005: Tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Nội Thần kinh, Học viện Quân y.
- 2011: Tốt nghiệp Tiến sĩ chuyên ngành Nội Thần kinh, Học viện Quân y.
- 2009: Thực tập sinh khoa học Can thiệp mạch Thần kinh, Bệnh viện Đại học y – Đại học Tổng hợp Seoul (Hàn Quốc).
- 2010, 2012, 2013, 2015, 2016, 2017, 2019, 2023: Đào tạo và thực tập sinh Can thiệp mạch Thần kinh, Thần kinh – đột quỵ – phục hồi chức năng Thần kinh tại Hàn Quốc, Nhật Bản, Mỹ, Nga, Áo, Singapore, Indonesia.
2.5. TTND.PGS.TS.BSCKII.BSCC Đoàn Hữu Nghị – Chuyên khoa : Ung bướu, Khoa ngoại

Hoạt động chuyên ngành
Trình độ: Phó giáo sư
Vị trí quản lý: Nguyên Giám đốc Bệnh viện E, Nguyên Phó Giám đốc Bệnh viện K, Phó Chủ tịch Hội Ung thư Hà Nội
Chuyên khoa: Ung bướu, Khoa ngoại
Số năm kinh nghiệm: Hơn 40 năm
Quá trình công tác
-
- 1975 – 1979: Bác sĩ nội trú, Bệnh viện Việt Đức.
- 1979 – 1984: Bác sĩ phẫu thuật, Khoa điều trị tổng hợp, Bệnh viện K.
- 1993 – 2004: Trưởng khoa Ngoại Tổng hợp, Bệnh viện K.
- 1998 – 2004: Phó giám đốc Bệnh viện K.
- 2004 – 2014: Giám đốc bệnh viện E.
- 1997 – nay: Phó chủ tịch hội Ung thư Hà Nội.
Quá trình học tập
-
- 1975 – 1978: Bác sĩ nội trú Ngoại, Đại học Y Hà Nội.
- 1982 – 1983: Đào tạo chuyên khoa phẫu thuật Ngoại khoa tại Cộng hòa Pháp.
- 1992 – 1994: Bảo vệ luận án BSCKII, Tiến sĩ, Đại học Y Hà Nội.
- 2002: Phó Giáo sư.
- 1969 – 1975: Đại học Y Hà Nội.
Danh hiệu, phần thưởng, công trình nghiên cứu khoa học
DANH HIỆU:
-
-
- Năm 2013: Huân chương lao động hạng hai
- Năm 2010: Thầy thuốc nhân dân
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC:
-
- Phó giáo sư đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học được công bố trong và ngoài nước về Phẫu thuật và Ung thư.
- Công bố 61 công trình Nghiên cứu khoa học về Phẫu thuật và Ung thư.
- 3 đề tài Khoa học công nghệ cấp Nhà nước, Bộ Y tế.
- Thành viên đề tài nghiên cứu Dịch tễ học, chẩn đoán, điều trị phòng chống một số bệnh Ung thư ở Việt Nam (vú, gan, dạ dày, phổi, máu) do Nhà nước quản lý.
- Đồng chủ nhiệm đề tài nghiên cứu thử lâm sàng giai đoạn III thuốc ức chế u Panacrin dùng trong điều trị bổ trợ ung thư trên người do Nhà nước quản lý.
2.6. PGS.TS.BSCC Lê Chính Đại – Chuyên khoa : Ung bướu

Hoạt động chuyên ngành
Trình độ: Phó giáo sư
Vị trí quản lý: Nguyên Phó Giám đốc Trung tâm Y học hạt nhân và ung bướu, Bệnh viện Bạch Mai; Nguyên Trưởng khoa Xạ, Bệnh viện K Trung ương
Chuyên khoa: Ung bướu
Số năm kinh nghiệm: 41
Quá trình công tác
-
- 1987 – 2008: Giảng viên, giáo vụ bộ môn Ung thư, Đại học Y Hà Nội; Phó trưởng khoa Xạ, Bệnh viện K Trung ương.
- 2008 – 2015: Giảng viên chính, giáo vụ bộ môn Ung thư, Đại học Y Hà Nội; Phó giám đốc Trung tâm y học hạt nhân & ung bướu, Bệnh viện Bạch Mai.
- 2016 – nay: Giảng viên cao cấp, giáo vụ Bộ môn Ung thư, Đại học Y Hà Nội; Cố vấn chuyên môn.
Quá trình học tập
-
- 1983: Bác sĩ đa khoa, Đại học Y Hà Nội.
- 1986: Bác sĩ nội trú, Chuyên khoa cấp I, Đại học Y Hà Nội.
- 1998: Thạc sĩ y học, Đại học Y Hà Nội.
- 2008: Tiến sĩ y học, Đại học Y Hà Nội.
- 2015: Phong hàm Phó Giáo sư, Giảng viên cao cấp.
Danh hiệu, phần thưởng, công trình nghiên cứu khoa học
-
- Tác giả và đồng tác giả 41 bài báo nghiên cứu đăng trên tạp chí nghiên cứu trong nước.
- Tác giả biên soạn 4 giáo trình ung thư.
- Tham gia 2 đề tài cấp nhà nước và 2 đề tài cấp bộ.
2.7. PGS.TS Trịnh Thị Ngọc – Chuyên khoa : Truyền nhiễm
-1.png?size=256)
Hoạt động chuyên ngành
Trình độ: Phó giáo sư
Vị trí quản lý: Nguyên Trưởng khoa Truyền nhiễm, Bệnh viện Bạch Mai; Phó Chủ tịch Hội Gan mật Việt Nam; Chuyên gia Truyền nhiễm, Hệ thống Y tế MEDLATEC
Chuyên khoa: Truyền nhiễm
Số năm kinh nghiệm: Hơn 40 năm
Quá trình công tác
-
- 2006 – 2007: Phó Trưởng Khoa Truyền nhiễm, Bệnh viện Bạch Mai.
- 2007 – 11/2010: Trưởng Khoa Truyền nhiễm, Bệnh viện Bạch Mai.
- 2016 – Nay: Chuyên gia Truyền nhiễm, Hệ thống Y tế MEDLATEC
Quá trình học tập
-
- 1977 – 1980: Bác sĩ nội trú Trường Đại học Y Hà Nội khóa 4.
- 2001: Được công nhận học hàm Tiến sĩ Y học.
- 2009: Được phong hàm Phó Giáo sư Y học.
Danh hiệu, phần thưởng, công trình nghiên cứu khoa học
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC:
-
- Dịch tễ học và phân loại bệnh truyền nhiễm (Trịnh Thị Ngọc và Nguyễn Văn Dũng).
- Hội chứng vàng da (Trịnh Thị Ngọc và Nguyễn Thị Hương Giang).
- Viêm màng não mủ (Trịnh Thị Ngọc và Nguyễn Văn Dũng).
- Nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn (Trịnh Thị Ngọc và Nguyễn Văn Dũng).
- Bệnh uốn ván (Trịnh Thị Ngọc và Nguyễn Văn Dũng).
- Viêm gan virus cấp (Trịnh Thị Ngọc và Nguyễn Văn Dũng).
2.8. Đại tá.PGS.TS Hoàng Tiến Tuyên – Chuyên khoa : Truyền nhiễm

Hoạt động chuyên ngành
Trình độ: Phó giáo sư
Vị trí quản lý: Nguyên Chủ nhiệm Khoa Cấp cứu, Trung tâm Hồi sức cấp cứu – chống độc, Bệnh viện Quân y 103; Nguyên Phó Chủ nhiệm Khoa Truyền nhiễm, Bệnh viện Quân y 103; Giám đốc chuyên môn Phòng khám Đa khoa MEDLATEC Thanh Xuân; Chuyên gia Truyền nhiễm, Hệ thống Y tế MEDLATEC
Chuyên khoa: Truyền nhiễm
Số năm kinh nghiệm: Hơn 35 năm
Quá trình công tác
-
- 1990 – 2002: Bác sĩ Khoa Truyền nhiễm, Bệnh viện Quân y 103
- 2014 – 2021: Phó Chủ nhiệm Bộ môn Truyền nhiễm, Học viện Quân Y; Phó Trưởng Khoa Truyền nhiễm, Bệnh viện Quân y 103
- 2021 – 2024: Chủ nhiệm Khoa Cấp cứu, Trung tâm Hồi sức cấp cứu – chống độc, Bệnh viện Quân y 103
Quá trình học tập
-
- 1984 – 1990: Học Bác sĩ đa khoa, Học viện Quân y
- 1993 – 1995: Học Bác sĩ chuyên khoa I Nội chung, Học viện Quân y
- 2002 – 2004: Học Thạc sĩ Truyền nhiễm, Học viện Quân y
- 2006 – 2011: Học Tiến sĩ Truyền nhiễm, Học viện Quân y
2.9. PGS.TS Nguyễn Thị Vân Hồng – Chuyên khoa : Tiêu hóa

Hoạt động chuyên ngành
Trình độ: Phó giáo sư
Vị trí quản lý: Nguyên Phó trưởng khoa Tiêu hóa, Bệnh viện Bạch Mai; Giảng viên bộ môn Tiêu hóa, Trường Đại học Y Hà Nội; Giám đốc Trung tâm Tiêu hóa MEDLATEC
Chuyên khoa: Tiêu hóa
Quá trình công tác
-
- 1989 – nay: Giảng viên Bộ môn Tiêu hóa, Đại học Y Hà Nội.
- 1989 – nay: Bác sĩ điều trị, Bệnh viện Bạch Mai.
- 2008 – 2017: Phó Trưởng khoa Tiêu hóa, Bệnh viện Bạch Mai.
- T3/2025 – nay: Giám đốc Trung tâm Tiêu hóa MEDLATEC.
Quá trình học tập
-
- 1979 – 1985: Bác sĩ đa khoa, Đại học Y Hà Nội.
- 1985 – 1988: Bác sĩ nội trú – Nội khoa, Đại học Y Hà Nội.
- 1995 – 1996: FFI Thực tập BSNT tại Cộng hòa Pháp.
- 1996: Bằng Thạc sĩ chuyên khoa Nội, Đại học Y Hà Nội.
- 1995 – 2004: Tiến sĩ nội khoa, Trường Đại học Y Hà Nội.
- 2011: Được phong hàm Phó Giáo sư.
Danh hiệu, phần thưởng, công trình nghiên cứu khoa học
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC:
-
- Tham gia 13 đề tài nghiên cứu cấp Bộ và Bệnh viện.
- Tham gia viết 8 sách Y học.
- 34 bài báo trên tạp chí trong nước.
2.10. PGS.TS Nguyễn Văn Đoàn

Hoạt động chuyên ngành
Trình độ: Phó giáo sư
Vị trí quản lý: Nguyên Giám đốc Trung tâm Dị ứng – Miễn dịch lâm sàng, Bệnh viện Bạch Mai; Nguyên Chủ nhiệm Bộ môn Dị ứng – Miễn dịch lâm sàng, Trường Đại học Y Hà Nội; Giảng viên cao cấp, Trường Đại học Y Hà Nội
Số năm kinh nghiệm: 40 năm kinh nghiệm
Quá trình công tác
-
-
- 1996 – nay: Tổng Thư ký Hội Hen, Dị ứng – MDLS Thành phố Hà Nội.
- 2008 – 2016: Giám đốc Trung tâm Dị ứng – MDLS Bệnh viện Bạch Mai.
- 2009 – 2016: Chủ nhiệm Bộ môn Dị ứng – MDLS, Đại học Y Hà Nội.
- 2011- nay:
– Giảng viên cao cấp, Đại học Y Hà Nội.
– Dự án Hen-COPD Bộ Y tế.
– Hội Đồng Vaccin, Thuốc của Bộ Y tế.
– Hội đồng tư vấn chuyên môn đánh giá nguyên nhân tai biến nặng trong quá trình sử dụng vắc xin của Bộ Y tế.
Quá trình học tập
-
- 1977 – 1983: Học đại học tại Đại học Y Hà Nội.
- 1985 – 1997: Học BSCK cấp I, II, Nghiên cứu sinh ngành Dị ứng – Miễn dịch lâm sàng, Đại học Y Hà Nội.
- 2002 – 2003: Học Bác sĩ Gia đình, Đại học Boston, Massachusetts, Hoa kỳ.